Họ là một khía cạnh độc đáo và thú vị tại Nhật Bản. Bạn có biết rằng tuyệt đại đa số những họ tại Nhật Bản chỉ mới xuất hiện vào cuối thế kỷ 19 chứ? Ngoài ra, ý nghĩa đằng sau chúng còn là sự phản ánh văn hóa, tôn giáo, và những phong tục xã hội đã tồn tại ở Nhật Bản trong một thời gian dài.

Nếu bạn có cơ hội đến du lịch Nhật Bản, khả năng rất cao là bạn có thể gặp rất nhiều người dù thực tế không hề có quan hệ thân thích gì, song lại có họ giống nhau. Sở dĩ có điều này là bởi nhiều gia đình chọn những họ có phát âm na ná nhau sau cuộc cải cách Minh Trị nổi tiếng, trong đó chính phủ ra lệnh cho mọi dân thường bổ sung thêm họ vào sau tên riêng của họ, như một phần của công cuộc hiện đại hoá và Tây phương hoá; điều này đã được quy định trong Luật Đăng ký Gia đình năm 1898. Dưới đây là tám tên họ thường thấy nhất tại Nhật Bản, và ý nghĩa đằng sau chúng!

8. Nakamura (中村)

Theo nhiều nguồn, Nakamura đứng vị trí thứ 8 trong số những họ phổ biến nhất tại Nhật Bản. Nói cách khác, đang có hơn một triệu người mang họ này. Nếu bạn vẫn chưa hình dung ra con số này lớn đến thế nào, thì số người mang họ Nakamura này ngang với dân số của Cộng Hòa Síp (với dân số ước tính vào năm 2013 là 1.1 triệu người).
Tuy nhiên, ý nghĩa phía sau nó lại vô cùng đơn giản; nó là sự kiệt hợp của hai từ tiếng Nhật: ‘naka’ (‘trung’), nghĩa là “giữa”, và ‘mura’ (‘thôn’) nghĩa là “làng xóm/quê”. Có lẽ nó dùng để chỉ ai đó đến từ ‘thôn giữa’, hay trưởng làng, người có chí khí lớn?

Xem thêm:  Sau Gần 2 Năm Vắng Bóng, KAT-TUN Trở Lại Với 3 Thành Viên

7. Yamamoto (山本)

Nhật Bản

Đứng ở vị trí thứ bảy, Yamamoto cũng là môt họ thường thấy như Nakamura với chênh lệch chỉ vài nghìn người. Nó cũng là sự kết hợp của hai từ: ‘yama’ (‘sơn’), nghĩa là “núi” trong tiếng Nhật, và ‘moto’ (‘bản’), nghĩa là “nguồn gốc/khởi nguồn”. Và nhân vật nổi tiếng với tên họ này nhất phải kể đến Nguyên soái đại tướng hải quân, Tổng tư lệnh Hải quân đế quốc Nhật Bản, đô đốc Yamamoto Isoraku – người sẽ mãi được nhớ đến bởi cuộc tấn công táo bạo do ông chỉ huy nhằm vào Hạm đội Thái Bình Dương của Mỹ tại Trân Châu Cảng.

6. Ito (伊藤)

Một tên họ khác cũng không kém phổ biến là Ito (‘Y Đằng’), có nghĩa là “loài hoa tử đằng này”. Tại Nhật Bản, hoa thường được dùng làm biểu tượng cho hoàng gia, ví dụ như hoa cúc được dùng làm hoàng gia huy của Thiên hoàng và các thành viên trong Hoàng thất Nhật Bản. Loài hoa tử đằng cũng có một vị thế độc đáo khi được dùng làm huy hiệu của tộc Fujiwara, một trong tứ đại gia tộc của Nhật Bản, và là gia tộc phong kiến từ xa xưa từng nắm quyền thống trị Nhật Bản.

5. Watanabe (渡辺)

Nhật Bản
Hẳn không ít người đã từng nghe tới Watanabe Ken, diễn viên nỏi tiếng thế giới người Nhật Bản. Đương nhiên không phải chỉ có mỗi ông mang họ ‘Watanabe’, mà còn hơn một triệu người khác tại Nhật Bản cũng mang họ này! Nó có nghĩa là “Độ Biên” – “bên bến đò”.
Watanabe thực ra là một vùng tại khu vực Settsu, Nhật Bản, nơi hiện bao quanh khu vực giữa Kobe và Osaka. Tổ tiên của dòng họ này được cho là một võ sĩ Samurai có tên Tsuna, người được lưu lại trong nhiều giai thoại trong văn hóa samurai, sống tại thế kỷ thứ 10 – thế kỷ 11 sau công nguyên. Gia tộc ông sau đó di trú sang những khu vực khác và từng vươn lên nắm quyền lực tại Nhật Bản.
Trong suốt nhiều thế kỷ cho đến trước Cuộc Cải Cách Minh Trị, gia tộc Watanabe từng kiểm soát những khu vực nhỏ. Gia tộc này tiếng tăm đến độ nhiều gia tộc khác cũng bắt đầu tự nhận đó là họ của mình, và đưa Watanabe trở thành một họ phổ biến như ngày nay tại Nhật Bản.

Xem thêm:  6 Kiến Trúc Thường Thấy Tại Các Đền Thờ Nhật Bản Và Ý Nghĩa Của Chúng

4. Tanaka (田中)

Đã có ai từng xem bộ phim Godzilla chưa? Nếu câu trả lời là có, vậy thì chắc bạn không lạ gì với Tanaka Tomoyuki, nhà sản xuất của phim, và là một trong số hàng triệu người có cùng họ Tanaka. Tanaka có nghĩa là ‘cánh đồng lúa nằm giữa ngôi làng’ hay chỉ đơn giản là ‘cành đồng trung tâm’. Từ ‘ta’, và ‘naka’, dùng để chỉ cây ‘lúa’ và vị trí ‘ở giữa’.

3. Takahashi (高橋)

Như bạn đã có thể nhận ra đến lúc này, tên họ của người Nhật là sự tượng trưng cho tính chất, thường được dùng để biểu thị địa vị của một gia tộc dựa theo kiểu khu vực mà họ sinh sống. ‘Takahashi’ thường dùng để chỉ ‘cây cầu cao’; từ ‘hashi’ và ‘taka’ rất thường hay được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày, lần lượt mang nghĩa là ‘cây cầu’ và ‘cao’.
Khởi nguồn cho tên họ này có thể là do một số gia tộc sống trên những khu vực chỉ có thể đến được bằng cầu, hay là thứ gì đó biểu thị cho địa vị xã hội trong thời kỳ trước kia.

2. Suzuki (鈴木)

Chẳng ai xa lạ gì với Suzuki, nhà sản xuất xe cộ nổi tiếng từ Nhật Bản, với những sản phẩm có thể bắt gặp ở khắp nơi trên thế giới. Ngoài điều đó ra, Suzuki thực ra còn là họ phổ biến thứ hai tại Nhật Bản nữa.
Khoảng hơn 1.8 triệu người đang mang họ này, gần ngang với dân số của Latvia! Suzuki (‘linh mộc’) được ghép từ hai từ ‘suzu’, tức là “”cái chuông”, và ‘ki’, tức là “cây”. Tuy nhiên, không rõ nguồn gốc của họ này từ đâu mà ra. Các ngôi đền Thần Đạo thường dùng ‘suzu’, một kiểu nhạc cụ dạng chuông để chơi nhằm tiêu khiển cho ‘kami’ (thần). Có lẽ cái tên này dành riêng cho tầng lớp thần chủ xưa kia.

Xem thêm:  Hơn 36 Tựa Anime/Manga Bị Cấm Phát Hành Ở Trung Quốc

1. Sato (佐藤)

Và cuối cùng là họ phổ biến nhất trên toàn Nhật Bản, ‘Sato’ (“Tá Đằng”) thường mang nghĩa là ‘phò tá hoa tử đằng’. Như đã đề cập ở trên, từ ‘to’ (trong “Ito”), thường chỉ đến hoa tử đằng, là biểu tượng của gia tộc Fujiwara, một trong Gempeitokitsu – tứ đại gia tốc lớn của Nhật Bản xưa.
Có thể những hậu duệ hoặc người phục vụ dưới trướng họ đã lấy tên ‘sato’ làm họ của mình. Ngày nay, gần 2 triệu người đang mang họ này, đưa ‘sato’ trở thành họ thường thấy nhất tại Nhật Bản!

Vậy bạn đã gặp ai mang những họ kể trên tại Nhật Bản hay ở nước ngoài chưa? Thực tế là có cả nghìn họ ở Nhật Bản, cao hơn nhiều so với các quốc gia khác.

Ngoài ra, tám họ kể trên được đánh giá dựa theo các khảo sát của các công ty bảo hiểm và đăng ký tên được công bố bởi chính quyền, và không có gì đảm bảo rằng các xếp hạng khác có cùng thứ tự như trên. Thứ tự này có thể thay đổi dựa theo thay đổi trong nhân khẩu học hằng năm.

Theo KhanhVu/Otaku Thời Báo